User Tools

Site Tools


30-danh-s-ch-nh-n-v-t-trong-inuyasha-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

30-danh-s-ch-nh-n-v-t-trong-inuyasha-la-gi [2018/11/07 17:11] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​br><​div><​p>​Danh sách nhân vật trong manga và anime Inu Yasha.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​h3><​span id="​Inuyasha_.28Khuy.E1.BB.83n_D.E1.BA.A1_Xoa.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Inuyasha_(Khuyển_Dạ_Xoa)">​Inuyasha (Khuyển Dạ Xoa)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Kappei Yamaguchi (tiếng Nhật); Richard Ian Cox (tiếng Anh)</​dd>​
 +<​dd>​Inuyasha là 1 bán yêu, con của Izayoi và Inu no Taisou. Anh trải qua 2 mối tình: Kikyo và Kagome. 50 năm trước khi Kagome đến thời chiến quốc, Inuyasha bị Kikyo phong ấn trên gốc cổ thụ thiêng do hiểu lầm. Inuyasha bị mất yêu lực vào đêm trăng non. Là chủ sở hữu Thiết Toái Nha. Sau này anh kết hôn với Kagome.</​dd></​dl><​h3><​span id="​Higurashi_Kagome_.28Nh.E1.BA.ADt_M.E1.BB.99_Li.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Higurashi_Kagome_(Nhật_Mộ_Li)">​Higurashi Kagome (Nhật Mộ Li)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Satsuki Yukino (tiếng Nhật); Moneca Stori (original series, movies, games: tiếng Anh)</​dd>​
 +<​dd>​Kagome là một cô nữ sinh 15 tuổi. Một lần, cô đến cái giếng cạn và bị Rết Tinh lôi xuống, kéo về thời quá khứ. Cô là kiếp sau của Kikyo, nên cũng có ngoại hình và sức mạnh giống với Kikyo</​dd>​
 +<​dd>​Miroku (Đại sư)</​dd>​
 +<​dd>​Lồng tiếng bởi: Kōji Tsujitani (tiếng Nhật); Kirby Morrow (tiếng Anh)</​dd>​
 +<​dd>​Miroku là 1 nhà sư. Anh ta rất thích tán tỉnh, sàm sỡ phụ nữ nhưng cũng rất chung tình. Trên tay anh ta có hang gió, vốn bắt nguồn từ đời ông nội. Anh khá mạnh và cũng khá tốt. Anh kết hôn với Sango.</​dd></​dl><​h3><​span id="​Sango_.28.C3.81c_Di.E1.BB.87t.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Sango_(Ác_Diệt)">​Sango (Ác Diệt)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Houko Kuwashima (tiếng Nhật); Kelly Sheridan (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Cô xinh đẹp và khá thông minh,1 nữ diệt yêu đồng thời cũng là vợ của Miroku.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Shipp.C5.8D_.28H.E1.BB.93_Ly.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Shippō_(Hồ_Ly)">​Shippō (Hồ Ly)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Kumiko Watanabe (tiếng Nhật); Jillian Michaels (tiếng Anh)</​dd></​dl><​h3><​span id="​Kirara_.28.C3.81nh_Miu.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Kirara_(Ánh_Miu)">​Kirara (Ánh Miu)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Tarako</​dd></​dl>​
 +<​h3><​span id="​Kikyo_.28C.C3.A1t_C.C3.A1nh.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Kikyo_(Cát_Cánh)">​Kikyo (Cát Cánh)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Noriko Hidaka (tiếng Nhật); Willow Johnson (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Cô là kiếp trước của Kagome, ​ rất dịu dàng và tài giỏi.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Myoga_.28Minh_Gia.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Myoga_(Minh_Gia)">​Myoga (Minh Gia)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Kenichi Ogata (tiếng Nhật); Paul Dobson (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Ông khá vô dụng, thân hình là bọ  chét, ông rất hám gái và thường cưỡi con quạ đen.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​T.C5.8Dt.C5.8Dsai_.28.C4.90ao_.C4.90ao_Trai.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Tōtōsai_(Đao_Đao_Trai)">​Tōtōsai (Đao Đao Trai)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Jōji Yanami (tiếng Nhật); Richard Newman (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Totosai là thợ rèn kiếm. Ông đã dùng răng của Inu Taishou rèn ra Thiết Toái Nha và Thiên Sinh Nha.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Kohaku_.28H.E1.BB.95_Ph.C3.A1ch.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Kohaku_(Hổ_Phách)">​Kohaku (Hổ Phách)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Akiko Yajima (tiếng Nhật)</​dd></​dl><​p>​Cậu là một người diệt yêu như chị của cậu, Sango. Naraku đã dùng thử đoạn để cậu giết chết chị và cả gia đình. ​ Kohaku được hồi sinh bởi ngọc Tứ Hồn, nhưng bị Naraku điều khiển. Vũ khí của cậu là một chiếc lưỡi hái,có một sợi dây nối liền.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Kaede">​Kaede</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Hisako Kyoda (tiếng Nhật); Pam Hyatt (original series, movies, games: tiếng Anh); Linda Darlow (<​i>​The Final Act</​i>:​ tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Kaede (楓, Phụng Lão Lão) là em gái của Kikyo, bà bị mất một mắt do Kikyo vô ý bắn tên vào trong lúc hai người đang chiến đấu với yêu quái để bảo vệ ngôi làng. Sau 50 năm, Kaede trở thành pháp sư của ngôi làng mà bà sinh sống và được mọi người trong làng gọi là Phụng lão bà bà (kaede-sama). Khi nhìn thấy Kagome, Kaede đã nhận ra cô chính là kiếp sau của chị gái Kikyo đã chết. Bà cũng là người đeo chuỗi hạt (Subjugation Beads) của Kikyo lên cổ Inuyasha và giao cho Kagome quản lý khi Inuyasha nóng nảy.
 +</​p><​p>​Trong tập cuối của <​i>​The Final Act</​i>,​ Kaebe sống chung với Rin giữa lúc Sango sinh được một bé trai, bà cũng chỉ dẫn Kagome để trở thành một nữ tu sĩ thật thụ.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Nh.C3.B3m_c.E1.BB.A7a_Sessh.C5.8Dmaru"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Nhóm_của_Sesshōmaru">​Nhóm của Sesshōmaru</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span id="​Sesshomaru_.28S.C3.A1t_Sinh_Ho.C3.A0n.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Sesshomaru_(Sát_Sinh_Hoàn)">​Sesshomaru (Sát Sinh Hoàn)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Ken Narita (tiếng Nhật); David Kaye (original series, movies, games: tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Cậu là anh trai của Inuyasha, rất đẹp trai với mái tóc bạch kim và khuôn mặt thanh tú. Vũ khí của cậu là Thiên Sinh Nha, Nanh Quỷ và Bộc Toái Nha.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Jaken">​Jaken</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Yuichi Nagashima (tiếng Nhật); Don Brown (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Ông rất trung thành với Sess, ông từng được Sess cứu sống và được tặng cho Gậy đầu người.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Rin_.28Phong_Linh.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Rin_(Phong_Linh)">​Rin (Phong Linh)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Bề ngoài khoảng 10 tuổi,​trẻ mồ côi,​được 2 lần Sesshomaru cứu sống
 +</p>
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Mamiko Noto (tiếng Nhật); Brenna O'​Brien (tiếnh Anh)</​dd></​dl><​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​A-Un">​A-Un</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​h3><​span id="​Nh.C3.B3m_c.E1.BB.A7a_song_anh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Nhóm_của_song_anh">​Nhóm của song anh</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span id="​Koga_.28C.C6.B0.C6.A1ng_Nha.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Koga_(Cương_Nha)">​Koga (Cương Nha)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Taiki Matsuno (tiếng Nhật); Scott McNeil (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Cậu có tính cách ngang bướng,​hoang dã,yêu đồng loại, từng rất yêu Kagome. ​ Sau này, cậu cưới Ayame.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Ginta_.28Ng.C3.A2n_Th.C3.A1i.29_v.C3.A0_Hakkaku_.28B.E1.BA.A1ch_Gi.C3.A1c.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Ginta_(Ngân_Thái)_và_Hakkaku_(Bạch_Giác)">​Ginta (Ngân Thái) và Hakkaku (Bạch Giác)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Ginta:​ Hiroyuki Yoshino (tiếng Nhật); Paul Dobson (tiếng Anh)</​dd>​
 +<​dd>​Hakkaku:​ Daisuke Kishio (tiếng Nhật); Alistair Abell (tiếng Anh)</​dd></​dl><​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Ayame">​Ayame</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Yumi Kakazu (tiếng Nhật); Natalie Walters (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Cô rất xinh đẹp ​ với mái tóc nâu sẫm và bộ quần áo của bộ tộc sói.
 +Cô từng ghen tị với Kagome vì Kagome được Koga yêu quý.
 +Cô là vợ của koga
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Hachiemon_.28B.C3.A1t_V.E1.BB.87_M.C3.B4n.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Hachiemon_(Bát_Vệ_Môn)">​Hachiemon (Bát Vệ Môn)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Toshihiko Nakajima (tiếng Nhật); Terry Klassen (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Hachiemon là một con tanuki phục vụ cho Miroku. Hachi không có vũ khí và khả năng chiến đấu nên ông thường làm phương tiện di chuyển vì ông có thể bay được khi biến thành một quả bầu vàng khổng lồ.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Jinenji">​Jinenji</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Hisao Egawa (tiếng Nhật); Michael Dobson (tiếng Anh)</​dd></​dl><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Shiori">​Shiori</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Kaori Mizuhashi (tiếng Nhật); Nicole Bouma (tiếng Anh)</​dd></​dl><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Goryomaru">​Goryomaru</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Inukimi">​Inukimi</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Bà là mẫu thân của Sess, bà rất khả ái và lạnh lùng. Bà cũng là người giữ viên đá Minh Đạo, thứ sau này giúp Sesshoumaru mở đường đến Minh giới để luyện tuyệt kỹ Minh Đạo Tàn Nguyệt Phá.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Inu_no_Taisho">​Inu no Taisho</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Akio Otsuka (tiếng Nhật); Don Brown (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Inu no Taisho (犬の船長,​ Khuyển Đại tướng) là chúa tể của yêu quái cai trị Tây Vực, ông là phụ thân của Sesshōmaru và Inuyasha, có hai người vợ. Tên thật của ông không được nêu rõ trong cả manga và anime, bản thân tác giả Takahashi Rumiko cũng không cho biết chuyện này, "Inu no Taisho"​ thực ra chỉ là tên gọi thông dụng mà các độc giả đặt cho ông, nhằm thể hiện tước vị của nhân vật này, khuôn mặt của ông cũng do các nhà làm phim sáng tạo ra dựa trên gợi ý của tác giả. Inu no Taisho có khả năng hấp thụ sức mạnh của đối phương, ông cũng sở hữu hai thanh kiếm là Thiết Toái Nha và Thiên Sinh Nha. Nhưng theo movie 3 thì ông sở hữu đến 3 bảo kiếm là <​i>​Thiết Toái Nha, Thiên Sinh Nha</​i>​ và <​i>​Tùng Vân Nha</​i>​. ​ Trong đó, <​i>​Thiết Toái Nha</​i>​ được làm từ răng của ông và giao cho Inuyasha, thanh kiếm được bao phủ bởi một kết giới ngăn cản những yêu quái có ác cảm với con người động vào, vì vậy Sesshomaru không chạm tay vào được. Còn <​i>​Thiên Sinh Nha</​i>​ thì giao cho Sesshomaru, thanh kiếm cũng được làm từ răng của ông. Theo lời kể của Myoga, Inu no Taisho chết sau khi phong ấn Ryūkotsusei.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Izayoi">​Izayoi</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Kikuko Inoue (tiếng Nhật); Alaina Burnett (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Izayoi (十六夜, Thập Lục Dạ) là người con gái của một nhà quý tộc, cô yêu Inu no Taisho và là mẹ của Inuyasha. Rất ít thông tin cho biết về gia đình, tuổi tác hoặc thậm chí cái chết của bà. Theo lời kể của Inuyasha thì bà đã qua đời "cách đây khá lâu" và cái chết của người mẹ "​không phải do lỗi của bà ấy". Khi sinh ra Inuyasha, bà bị mọi người khinh rẻ vì đã sinh ra một bán yêu; bao khó khăn, đau khổ mà bà phải gánh chịu đã tạo nên một góc tối trong khuôn mặt cũng như trong tâm hồn của Izayoi. Sau khi bà chết, Inuyasha được thừa hưởng chiếc áo khoác Chuột lửa từ mẹ mình (được làm từ lông của yêu quái chuột lửa huyền thoại Hinezumi).
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Hosenki_.28B.E1.BA.A3o_Ti.C3.AAn_Qu.E1.BB.B7.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Hosenki_(Bảo_Tiên_Quỷ)">​Hosenki (Bảo Tiên Quỷ)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<​h3><​span id="​Naraku_.28.C4.90.E1.BB.8Ba_Ng.E1.BB.A5c.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Naraku_(Địa_Ngục)">​Naraku (Địa Ngục)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dd>​Là một bán yêu tinh</​dd>​
 +<​dd>​Lồng tiếng bởi: Hiroshi Yanaka, Toshiyuki Morikawa (tiếng Nhật); Paul Dobson (tiếng Anh)</​dd></​dl><​h3><​span id="​C.C3.A1c_ph.C3.A2n_th.C3.A2n_c.E1.BB.A7a_Naraku"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Các_phân_thân_của_Naraku">​Các phân thân của Naraku</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span id="​Kagura_.28Phong_Th.E1.BA.A7n.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Kagura_(Phong_Thần)">​Kagura (Phong Thần)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Kagura là phân thân thứ hai của Naraku. Cô trông như một người phụ nữ với cây quạt thần. Cô mặc dù là phân thân của Naraku, cô luôn khát khao được tự do nhưng luôn bị Naraku cầm tù bằng cách giữ trái tim của cô. Cây quạt của cô có thể điều khiển các xác chết và gió. Gần cuối truyện, Kagura được Naraku trả lại tim nhưng bị Naraku đâm bằng các xúc tu có chướng khí vì hành động phản bội của cô. Kagura chết vì vết thương quá nhiều chướng khí. Trước lúc chết, cô vô tình được gặp lại Sesshoumaru lần cuối nhưng ngay cả anh cũng không thể cứu cô bằng Thiên Sinh Nha. Nhưng cô đã mỉm cười hạnh phúc với anh và nói: 'Em đã được gặp anh lần cuối'​. Sau đó cô trở thành cát bụi rồi biến thành cơn gió tự do bay đi khắp nơi.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Kanna.28V.C3.B4_Th.E1.BA.A7n.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Kanna(Vô_Thần)">​Kanna(Vô Thần)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Kanna (神無) là phân thân đầu tiên của Naraku, cô có vẻ ngoài là một cô bé khoảng 10 tuổi với trang phục màu trắng, khuôn mặt lạnh, không có cảm xúc, trên tay luôn cầm chiếc gương Đoạt Hồn. Kanna rất trung thành, chỉ biết nghe và thực hiện lệnh nên Naraku thường giao nhiều nhiệm vụ quan trọng cho cô thực hiện. Cuối chương 146, Naraku xác nhận Kanna là "chị cả" của toàn bộ các phân thân của Naraku và cũng là phân thân sống lâu nhất. Gương Đoạt Hồn của Kanna như là một quả cầu pha lê có khả năng nhìn thấy bất cứ thứ gì, có thể hút linh hồn của người khác, qua đó khống chế những người này. Chiếc gương cũng có khả năng đánh bậc các đòn tấn công của đối thủ. Tuy Kanna không có cảm xúc nhưng ẩn sâu trong tiềm thức của Kanna, cô rất yêu quý và quan tâm đến Kagura. Cô sẵn sàng làm theo lời của Naraku một cách không tự chủ thậm chí cho đến lúc chết. Nhưng do động tâm vì hành động của nhóm bạn Inuyasha và sau cái chết của Kagura, nên trước lúc chết, Kanna đã bắn một mảnh vỡ vào mắt Kagome rồi tiết lộ rằng điểm sáng nằm trong mảnh ngọc Tứ Hồn của Naraku chính là tử huyệt của hắn ta.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Goshinki_.28Qu.E1.BB.B7_Ng.E1.BB.99_T.C3.A2m.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Goshinki_(Quỷ_Ngộ_Tâm)">​Goshinki (Quỷ Ngộ Tâm)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Goshinki có khả năng đọc được suy nghĩ của người khác. Hắn ta rất bự con và mạnh, gây khó khăn cho Inuyasha khi tiêu diệt hắn. Sau khi chết, răng của Goshinki được rèn thành kiếm Nanh Quỷ cho Sesshoumaru sử dụng.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Juromaru_v.C3.A0_Kageromar"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Juromaru_và_Kageromar">​Juromaru và Kageromar</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Juromaru và Kageromaru là 2 thân phân có tốc độ đến chóng mặt của Naraku. Nếu Juromaru có hình dạng bình thường của một con người thì Kageromaru lại có hình dạng cực kì quái dị: càng của bò cạp, thân thì của rắn, đầu là của con người. Kageromaru chính là anh của Juromaru. Kageromaru sống trong dạ dày của Juromaru nên trước khi thả Juromaru ra, Naraku hay bịch miệng của hắn để tránh Kageromaru thoát ra. Juromaru câm và hành động như một gã đười ươi nhưng hắn chỉ nghe lời của Kageromaru, thậm chí ngay cả Naraku cũng không khống chế được bọn chúng. Chúng là những kẻ khát  máu thích ăn thịt người nên do lâu ngày bị Naraku giam cầm, sau khi thả ra là chúng sẽ tìm những thức ăn di động đầu tiên nhìn thấy. Nhưng chúng chưa làm gì thì đã bị Inuyasha và Kouga hợp sức giết chết.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Muso">​Muso</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Trái tim con người của Nhện Quỷ. Lúc đầu đã được tách ra từ Naraku, nhưng sau đó Muso lại bị hắn hấp thụ vào lại vì nếu không có Muso, hắn không thể hấp thụ yêu quái tốt nữa.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​The_Infant_.28Akago.29_v.C3.A0_Moryomaru"/><​span class="​mw-headline"​ id="​The_Infant_(Akago)_và_Moryomaru">​The Infant (Akago) và Moryomaru</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​h4><​span id="​Hakudoshi:​_D.C3.B9_l.C3.A0_ph.C3.A2n_th.C3.A2n_th.E1.BB.A9_8_c.E1.BB.A7a_Naraku.2C_c.C3.B3_h.C3.ACnh_d.E1.BA.A1ng_l.C3.A0_1_.C4.91.E1.BB.A9a_tr.E1.BA.BB_12-13_tu.E1.BB.95i_nh.C6.B0ng_c.C3.B3_th.E1.BB.83ddoccjd_suy_ngh.C4.A9_c.E1.BB.A7a_ng.C6.B0.E1.BB.9Di_kh.C3.A1c_v.C3.A0_n.C3.B3i_chuy.E1.BB.87n_gi.E1.BB.91ng_nh.C6.B0_1_ng.C6.B0.E1.BB.9Di_l.E1.BB.9Bn._V.C3.A0_c.C5.A9ng_r.E1.BA.A5t_.C4.91.E1.BA.B9p_trai."/><​span class="​mw-headline"​ id="​Hakudoshi:​_Dù_là_phân_thân_thứ_8_của_Naraku,​_có_hình_dạng_là_1_đứa_trẻ_12-13_tuổi_nhưng_có_thểddoccjd_suy_nghĩ_của_người_khác_và_nói_chuyện_giống_như_1_người_lớn._Và_cũng_rất_đẹp_trai.">​Hakudoshi:​ Dù là phân thân thứ 8 của Naraku, có hình dạng là 1 đứa trẻ 12-13 tuổi nhưng có thểddoccjd suy nghĩ của người khác và nói chuyện giống như 1 người lớn. Và cũng rất đẹp trai.</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Magatsuhi">​Magatsuhi</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Phần xấu của Ngọc Tứ Hồn.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ry.C5.ABkotsusei"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Ryūkotsusei">​Ryūkotsusei</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Ryūkotsusei (竜骨精, Long Cốt Tinh) là một yêu quái rồng màu xám, có lớp da cực kì rắn chắc và trên trán có một khuôn mặt với khả năng phun ra quả cầu năng lượng khổng lồ. Ryūkotsusei được Naraku giải phong ấn sau khi bị Inu no Taishou (cha của Inuyasha) phong ấn 250 năm. Ryūkotsusei bị tiêu diệt bởi tiệt chiêu "Bộc Lưu Phá" của Inuyasha, đây cũng là lần đầu tiên Inuyasha thực hiện tuyệt chiêu này.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Entei">​Entei</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h3><​span id="​Th.E1.BA.A5t_Nh.C3.A2n_Bang_.28B.E1.BA.A3y_Vong_H.E1.BB.93n.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thất_Nhân_Bang_(Bảy_Vong_Hồn)">​Thất Nhân Bang (Bảy Vong Hồn)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Bảy Vong Hồn (七人隊, <​i>​Shichinintai</​i>​) gồm bảy người lính đánh thuê đã bị thiệt mạng, họ được hồi sinh nhờ các mảnh ngọc Tứ Hồn của Naraku và trở thành vong hồn. Sau khi sống lại, Bảy Vong Hồn làm theo mệnh lệnh của Naraku. Bảy người có những vũ khí và khả năng riêng biệt.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Kyokotsu">​Kyokotsu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Daisuke Gōri (tiếng Nhật); Mark Gibbon (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Kyokotsu (凶骨, <​i>​Kyōkotsu</​i>,​ Cốt Khổng Lồ - Hung Cốt) là vong hồn trong Bảy Vong Hồn xuất hiện đầu tiên. Tuy là con người nhưng Kyokotsu lại biến thành quỷ nhờ mảnh ngọc Tứ Hồn. Sau đó, Kyokotsu bị Koga tiêu diệt.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Jakotsu">​Jakotsu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Ai Orikasa (tiếng Nhật); Jenn Forgie (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Jakotsu (蛇骨, Cốt Rắn - Xà Cốt) là vong hồn đồng tính nam duy nhất trong Bảy Vong Hồn, cậu ấy rất trung thành và có tình cảm sâu nặng với Bankotsu (thủ lĩnh của Bảy Vong Hồn). Trong lần gặp đầu tiên, Jakotsu đã thích Inuyasha. Vũ khí của Jakotsu là một thanh kiếm khi chém ra tạo thành nhiều lưỡi kiếm nối lại với nhau như một con rắn, có thể thay đổi hướng đi tùy ý, gây khó khăn cho đối thủ. Sau khi bị Inuyasha đánh bị thương nặng, Renkotsu đã lấy mảnh ngọc của Jakotsu làm cậu biến mất (chết). Tuy đáng sợ nhưng thực ra cậu ta rất ngây thơ và hơi biến thái.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Mukotsu">​Mukotsu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Tetsu Inada (tiếng Nhật); Trevor Devall (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Mukotsu (霧骨, Cốt S­­ương Mù - Vu Cốt) là vong hồn trong Bảy Vong Hồn, là kẻ chuyên sản xuất và dùng độc dược làm vũ khí. Mukotsu được xem là sát thủ yếu nhất trong Bảy Vong Hồn, sau này bị Sesshōmaru tiêu diệt. Hắn rất xấu xí và dâm đãng.
 +</p>
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Tomokazu Sugita (tiếng Nhật); Brian Drummond (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p><​b>​Renkotsu</​b>​
 +</​p><​p>​Renkotsu (煉骨, Cốt Nung - Luyện Cốt) là vong hồn trong Bảy Vong Hồn nhưng lại có ý định phản bội Bankotsu đại ca bằng cách thu thập các mảnh ngọc Tứ Hồn. Sau khi bị phát hiện, hắn bị Bankotsu giết. Vũ khí của Renkotsu là một hồ lô đựng dầu để hắn ngậm và phun ra lửa, một khẩu pháo và dây thép lửa.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Ginkotsu">​Ginkotsu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Hisao Egawa (tiếng Nhật); Mark Gibbon (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Ginkotsu (銀骨, Cốt Bạc - Ngân Cốt) là vong hồn con người được đặt trong một cỗ máy thuộc nhóm Bảy Vong Hồn, cơ thể hắn được Renkotsu tạo ra với nhiều vũ khí khác nhau như lưỡi cưa, dây thép, súng thần công... Sau khi bị Inuyasha đả bại và gần như bị tiêu diệt, Ginkotsu được Renkotsu lão huynh tái tạo lại với hình dạng giống như một chiếc xe thần công. Sau này trong trận chiến trên Bạch Linh Sơn, Ginkutsu tự hủy để chết cùng Koga nhưng Koga không chết, mảnh ngọc Tứ Hồn của hắn rơi vào tay Renkotsu.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Suikotsu">​Suikotsu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Hiroaki Hirata (tiếng Nhật); Michael Donovan (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Suikotsu (睡骨, Cốt Ngủ - Thụy Cốt) là một vong hồn có hai nhân cách: lương thiện và tà ác cùng tồn tại song song trong một cơ thể. Sau khi được hồi sinh, mặt tốt của Suikotsu thức tỉnh giúp anh trở thành một thầy thuốc hiền lành và lương thiện. Nhưng Renkotsu và Jakotsu đã làm mặt tốt của anh bị mặt ác đàn áp làm anh trở thành một vong hồn tà ác. Khi bị Sesshōmaru và Kikyo đánh bại, Suikotsu yêu cầu được chết trong hòa bình, Kikyo đã giúp anh thành toàn ý nguyện nhưng mảnh ngọc Tứ Hồn lại rơi vào tay Bankotsu.
 +</p>
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Bankotsu">​Bankotsu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​dl><​dd>​Lồng tiếng bởi: Takeshi Kusao (tiếng Nhật); Matt Hill (tiếng Anh)</​dd></​dl><​p>​Bankotsu (蛮骨, Cốt Ác - Man Cốt) là thủ lĩnh của Bảy Vong Hồn, cũng là thành viên mạnh nhất nhóm, anh rất quan tâm đến các thành viên trong nhóm. Vũ khí của Bankotsu là một thanh kiếm tên Banryu (蛮竜), nó đã giết được 1000 yêu quái và 1000 lãnh chúa để có được sức mạnh từ yêu khí phát ra do sự oán hận của những oan hồn chết dưới lưỡi kiếm này. Sau một cuộc chiến với Inuyasha, Banryu đã bị nứt; Kanna đã chỉ cho anh biết cách tăng sức mạnh và làm liền viết nứt cho thanh kiếm bằng hai mảnh ngọc Tứ Hồn của Kagome mà Renkotsu đã cướp. Khi nhóm Inuyasha đến núi Bạch Linh Sơn (Hakurei), Bankotsu đã giết và lấy các mảnh ngọc của Renkotsu vì hắn đã phản bội nhóm. Bankotsu là thành viên cuối cùng trong Bảy Vong Hồn còn sống, nhưng anh cũng bị đánh bại bởi Bộc Lưu Phá của Inuyasha.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​Gia_.C4.91.C3.ACnh_c.E1.BB.A7a_Kagome"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Gia_đình_của_Kagome">​Gia đình của Kagome</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span id="​M.E1.BA.B9"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Mẹ">​Mẹ</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Em_trai">​Em trai</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Sota Higurashi (日暮草太,​ <​i>​Higurashi Sōta</​i>,​ Nhật Mộ Thảo Thái) là em trai của Kagome. Cậu là một người hồn nhiên, trong sáng, tốt bụng, nghịch ngợm. Sota Higurashi có một cô bạn gái tên Hitomi (Đồng Mâu).
 +</p>
 +<​h4><​span id="​.C3.94ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Ông">​Ông</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​h3><​span id="​B.E1.BA.A1n_b.C3.A8_c.E1.BB.A7a_Kagome"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Bạn_bè_của_Kagome">​Bạn bè của Kagome</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span id="​Yuka.2C_Ayumi_vaw_Eri"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Yuka,​_Ayumi_vaw_Eri">​Yuka,​ Ayumi vaw Eri</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Hojo">​Hojo</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +
 +<ul class="​gallery mw-gallery-traditional"><​li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​15px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​8/​87/​Jyaken.jpg/​53px-Jyaken.jpg"​ width="​53"​ height="​120"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​8/​87/​Jyaken.jpg/​79px-Jyaken.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​8/​87/​Jyaken.jpg/​106px-Jyaken.jpg 2x" data-file-width="​291"​ data-file-height="​658"/></​div></​div>​
 +
 + </​div></​li>​
 + <li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​15px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​f/​fd/​Rin.PNG/​78px-Rin.PNG"​ width="​78"​ height="​120"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​f/​fd/​Rin.PNG/​117px-Rin.PNG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​f/​fd/​Rin.PNG/​156px-Rin.PNG 2x" data-file-width="​248"​ data-file-height="​380"/></​div></​div>​
 +
 + </​div></​li>​
 + <li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​19px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​3/​3c/​Ayame.jpg/​120px-Ayame.jpg"​ width="​120"​ height="​112"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​3/​3c/​Ayame.jpg/​180px-Ayame.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​3/​3c/​Ayame.jpg/​240px-Ayame.jpg 2x" data-file-width="​384"​ data-file-height="​358"/></​div></​div>​
 +
 + </​div></​li>​
 + <li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​30.5px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​2/​26/​Kanna_%28Inu_Yasha%29.jpg/​120px-Kanna_%28Inu_Yasha%29.jpg"​ width="​120"​ height="​89"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​2/​26/​Kanna_%28Inu_Yasha%29.jpg/​180px-Kanna_%28Inu_Yasha%29.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​2/​26/​Kanna_%28Inu_Yasha%29.jpg/​240px-Kanna_%28Inu_Yasha%29.jpg 2x" data-file-width="​640"​ data-file-height="​473"/></​div></​div>​
 +
 + </​div></​li>​
 + <li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​26px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​4/​40/​Izayoi_001.jpg/​120px-Izayoi_001.jpg"​ width="​120"​ height="​98"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​4/​40/​Izayoi_001.jpg/​180px-Izayoi_001.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​4/​40/​Izayoi_001.jpg/​240px-Izayoi_001.jpg 2x" data-file-width="​500"​ data-file-height="​410"/></​div></​div>​
 +
 + </​div></​li>​
 + <li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​15px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​b/​b1/​Kagome%27s_mother.jpg/​82px-Kagome%27s_mother.jpg"​ width="​82"​ height="​120"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​b/​b1/​Kagome%27s_mother.jpg/​124px-Kagome%27s_mother.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​b/​b1/​Kagome%27s_mother.jpg/​165px-Kagome%27s_mother.jpg 2x" data-file-width="​200"​ data-file-height="​291"/></​div></​div>​
 +
 + </​div></​li>​
 + <li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​30px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​0/​0c/​InuTaishou.jpg/​120px-InuTaishou.jpg"​ width="​120"​ height="​90"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​0/​0c/​InuTaishou.jpg/​180px-InuTaishou.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​0/​0c/​InuTaishou.jpg/​240px-InuTaishou.jpg 2x" data-file-width="​1600"​ data-file-height="​1200"/></​div></​div>​
 +
 + </​div></​li>​
 + <li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​15px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​a/​aa/​Sessmom.png/​119px-Sessmom.png"​ width="​119"​ height="​120"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​a/​aa/​Sessmom.png/​179px-Sessmom.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​a/​aa/​Sessmom.png/​238px-Sessmom.png 2x" data-file-width="​461"​ data-file-height="​464"/></​div></​div>​
 + <div class="​gallerytext">​
 +<​p>​Mẹ của Sesshoumaru (manga)
 +</p>
 + </​div>​
 + </​div></​li>​
 + <li class="​gallerybox"​ style="​width:​ 155px"><​div style="​width:​ 155px">​
 + <div class="​thumb"​ style="​width:​ 150px;"><​div style="​margin:​30px auto;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​7/​72/​Higurashi_Sota.png/​120px-Higurashi_Sota.png"​ width="​120"​ height="​90"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​7/​72/​Higurashi_Sota.png/​180px-Higurashi_Sota.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​7/​72/​Higurashi_Sota.png/​240px-Higurashi_Sota.png 2x" data-file-width="​320"​ data-file-height="​240"/></​div></​div>​
 +
 + </​div></​li>​
 +</ul>
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1272
 +Cached time: 20181010153609
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.120 seconds
 +Real time usage: 0.144 seconds
 +Preprocessor visited node count: 462/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 22943/​2097152 bytes
 +Template argument size: 0/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 5/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 5902/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.011/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 749 KB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​  ​41.529 ​     1 -total
 + ​87.47% ​  ​36.324 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​C&​aacute;​c_nh&​acirc;​n_v&#​7853;​t_trong_Inu_Yasha
 + ​82.09% ​  ​34.090 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​12.25% ​   5.087      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +  4.73%    1.965     62 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:&​middot;​
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​289292-0!canonical and timestamp 20181010153609 and revision id 43067388
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
30-danh-s-ch-nh-n-v-t-trong-inuyasha-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:11 (external edit)